Luật Thiên Phúc

Các loại cổ phiếu trong công ty cổ phần

  1. - Cập nhật:
  2. 931

Lịch sử hình thành của Công ty cổ phần gắn liền với lịch sử ra đời của Cổ phiếu. Có thể nói, Cổ phiếu chính là sản phẩm riêng của công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp một giấy xác nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Cổ phiếu chính là bằng chứng và là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần. Hiện nay, rất nhiều người trong chúng ta vẫn còn chưa thật sự hiểu về Các loại cổ phiếu trong công ty cổ phần. Sau đây, Luật Thiên Phúc sẽ cung cấp thông tin cho quý khách hàng về Các loại cổ phiếu trong công ty cổ phần.

  1. Khái niệm cổ phiếu

Khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó”. Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

– Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

– Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu

– Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

– Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;

– Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;

– Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.

Như vậy, có thể thấy, cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành. Một lưu ý với cổ phiếu là trong trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu đó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.

  1. Đặc điểm của cổ phiếu

– Cổ phiếu không có kỳ hạn và không hoàn vốn;

– Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

– Khi phá sản, cổ đông là chủ thể cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý.

– Giá cổ phiếu thường biến động rất mạnh.

– Tính thanh khoản của cổ phiếu cao. (Tính thanh khoản là một khái niệm trong tài chính, dùng để chỉ mức độ mà một tài sản bất kì có thể được mua hoặc bán trên thị trường mà không làm ảnh hưởng nhiều đến giá thị trường của tài sản đó.)

– Cổ phiếu có tính lưu thông.

– Tính tư bản giả.

– Tính rủi ro cao.

  1. Các loại cổ phiếu trong công ty cổ phần

Trong công ty cổ phần, cổ phiếu thường có sự phân biệt giữa cổ phiếu được phép phát hành, cổ phiếu đã phát hành, cổ phiếu quỹ, cổ phiếu đang lưu hành, cụ thể như sau:

Cổ phiếu được phép phát hànhCổ phiếu đã phát hành
– Cổ phiếu được phép phát hành là số lượng cổ phiếu tối đa của một công ty có thể phát hành từ lúc bắt đầu thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động. Khi cần có sự thay đổi số lượng cổ phiếu được phép phát hành thì phải được đa số cổ đông bỏ phiếu tán thành và phải sửa đổi điều lệ công ty.

– Khi công ty cổ phần được thành lập, thì được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn. Nhưng luật pháp các nước quy định công ty phải đăng ký tổng số cổ phiếu của công ty và phải ghi trong điều lệ công ty và được gọi là cổ phiếu được phép phát hành hay cổ phiếu đăng ký.

– Cổ phiếu đã phát hành là cổ phiếu mà công ty được bán ra cho các nhà đầu tư trên thị trường và công ty đã thu về được toàn bộ tiền bán số cổ phiếu đó, nó nhỏ hơn hoặc tối đa là bằng với số cổ phiếu được phép phát hành.

 

Cổ phiếu quỹCổ phiếu đang lưu hành
– Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu đã được giao dịch trên thị trường và được chính tổ chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình. Số cổ phiếu này có thể được công ty lưu giữ một thời gian sau đó lại được bán ra; luật pháp một số nước quy định số cổ phiếu này không được bán mà phải hủy bỏ.

– Cổ phiếu quỹ không phải là cổ phiếu đang lưu hành, không có vốn đằng sau nó; do đó không được tham gia vào việc chia lợi tức cổ phần và không có quyền tham gia bỏ phiếu.

– Cổ phiếu đang lưu hành là cổ phiếu đã phát hành, hiện đang lưu hành trên thị trường và do các cổ đông đang nắm giữ.

– Số cổ phiếu đang lưu hành được xác định như sau:

 

Số cổ phiếu đang lưu hành = Số cổ phiếu đã phát hành – Số cổ phiếu quỹ

 

– Trong trường hợp công ty có cả hai loại cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi, người ta sẽ xác định cụ thể cho từng loại một. Số cổ phiếu thường đang lưu hành là căn cứ quan trọng để phân chia lợi tức cổ phần trong công ty.

 

Dựa vào hình thức cổ phiếu, có thể phân biệt cổ phiếu ghi danh và cổ phiếu vô danh.

 

Cổ phiếu ghi danhCổ phiếu vô danh
Cổ phiếu ghi danh: là cổ phiếu có ghi tên người sở hữu trên tờ cổ phiếu. Cổ phiếu này có nhược điểm là việc chuyển nhượng phức tạp, phải đăng ký tại cơ quan phát hành và phải được Hội đồng Quản trị của công ty cho phép.Cổ phiếu vô danh là cổ phiếu không ghi tên người sở hữu. Cổ phiếu này được tự do chuyển nhượng mà không cần thủ tục pháp lý.

 

Ngoài ra, căn cứ vào quyền lợi mà cổ phiếu đưa lại cho người nắm giữ, có thể phân biệt cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi. Đây là cách phân loại phổ biến nhất. Các loại cổ phiếu này tương ứng với các loại cổ phần.

 

Cổ phiếu phổ thôngCổ phiếu ưu đãi
– Cổ phiếu phổ thông là loại cổ phiếu phổ biến nhất trong các loại cổ phần của một công ty cổ phần. Các cổ đông sở hữu loại cổ phiếu này được quyền tự do chuyển nhượng, có đầy đủ quyền biểu quyết đối với các quyết định của công ty tại Đại hội cổ đông và được hưởng cổ tức theo kết quả kinh doanh và giá trị cổ phiếu họ nắm giữ.

– Cổ phiếu phổ thông có thể chuyển đổi thành các loại cổ phiếu khác. Cổ phiếu ưu đãi cũng có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông theo những điều kiện nhất định do công ty đó quy định.

– Cổ phiếu phổ thông có thể được phát hành hàng loạt sau khi xin phép cơ quan có thẩm quyền.

– Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông được gọi là cổ đông thường. Các cổ đông này sẽ là những người cuối cùng được chia phần sau khi thanh lý tài sản trong trường hợp công ty bị phá sản.

– Cổ phiếu phổ thông mang lại cho cổ đông những quyền sau:

  • Quyền hưởng cổ tức:
  • Quyền mua cổ phiếu mới
  • Quyền bỏ phiếu
– Cổ phiếu ưu đãi là hình thức chứng khoán có tính chất tương tự như cổ phiếu phổ thông. Người sở hữu cổ phiếu này sẽ làm cổ đông chính thức của công ty (cổ đông ưu đãi). Khi đó cổ tức và quyền biểu quyết cũng sẽ được ưu tiên hơn.

– Có ba loại cổ phiếu ưu đãi phổ biến:

·         Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: Được trả cổ tức cao hơn người nắm cổ phiếu phổ thông nhưng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông hay đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

·         Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: Người nắm giữ cổ phiếu này được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được thoả thuận trước. Nhưng người nắm cổ phiếu này cũng bị loại trừ quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

·         Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: Là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông. Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết có các quyền khác như cổ đông phổ thông bao gồm quyền biểu quyết, dự họp đại hội cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, nhưng không được chuyển nhượng cổ phiếu đó cho người khác.

 

 

Phân biệt cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi

Đặc điểmCổ phiếu phổ thôngCổ phiếu ưu đãi
Ưu đãi cho chủ sở hữuKhông cóNhiều ưu đãi
Tính chất phát hànhBắt buộc phát hànhKhông bắt buộc phát hành
Cổ tứcPhụ thuộc vào kết quả kinh doanh, thường không ổn địnhKhông phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, thường đã được xác định trước tại một mức.
Quyền bỏ phiếuCó quyền bỏ phiếuKhông có quyền bỏ phiếu (ngoại trừ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết)
Quyền tham gia quản lýCó quyền nàyKhông có quyền này
Quyền biểu quyếtCó quyền biểu quyết với quy định một cổ một phiếuChỉ có cổ phiếu ưu đãi biểu quyết được tham gia, số lượng phiếu trên một cổ sẽ được quy định theo điều lệ công ty
Khả năng chuyển đổiKhông được chuyển đổi thành cổ phiếu ưu đãiCó thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông
Khả năng chuyển nhượngTự do chuyển nhượngKhông được tự do chuyển nhượng
Số lượng cổ phiếuNhiềuÍt

Bên cạnh đó, cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi cũng có những điểm giống nhau như đều là công cụ của thị trường vốn, được dùng để xác định quyền/lợi ích hợp pháp của cổ đông và do công ty cổ phần phát hành.

  1. Cổ phiếu bị mất, hư hỏng thì có được cấp lại?

Theo Khoản 3 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020, Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó. Đề nghị của cổ đông phải bao gồm các nội dung sau đây:

– Thông tin về cổ phiếu đã bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác;

– Cam kết chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.

Trên đây, Luật Thiên Phúc đã giới thiệu đến khách hàng toàn bộ thông tin về Các loại cổ phiếu trong công ty cổ phần theo luật mới nhất. Quý khách hàng có thể tham khảo và nếu khách hàng có câu hỏi còn vướng mắc có thể liên hệ trực tiếp với công ty Luật Thiên Phúc thông qua:

 

Về tác giả

  1. Vũ Nguyễn

    LUẬT HỒNG PHÚC được thành lập với mục đích cung cấp các giải pháp về thành lập doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài và các dịch vụ khác cho doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp – hiệu quả – tối ưu hóa chi phí. Do đó hiện nay chúng tôi vinh dự trở thành nơi tin cậy và là chỗ dựa vững chắc của hơn 800 doanh nghiệp trên khắp cả nước. Chúng tôi Cam kết mang đến bạn sự hài lòng cả về chất lượng và mức giá.
Bài viết cùng chủ đề